Trang chủ / Marketing

Marketing

Nguồn tham khảo chủ yếu từ Sách nguyên lý Marketing 17th – Philip Kotler

Khái niệm Marketing

Marketing là quá trình thu hút khách hàng, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng và tạo ra giá trị cho khách hàng để thu nhận lại giá trị từ chính khách hàng1

Marketing là quá trình thu hút, xây dựng và quản lý mối quan hệ với khách hàng để nhận lại giá trị

Tự hiểu

Quy trình Marketing

1. Nghiên cứu (môi trường marketing) để thấu hiểu thị trường và nhu cầu, mong muốn của khách hàng

Mục tiêu: Thấu hiểu thị trường và nhu cầu, mong muốn, đòi hỏi của khách hàng=>nghiên cứu môi trường marketing và phân tích SWOT

  • Nghiên cứu khách hàng và thị trường
  • Quản lý thông tin marketing và dữ liệu khách hàng

Môi trường marketing gồm:

  1. Môi trường vi mô
    • Doanh nghiệp
    • Nhà cung cấp
    • Trung gian marketing
      • Nhà bán lẻ
      • Nhà phân phối
      • Đại lý dịch vụ marketing
      • Trung gian tài chính
    • Đối thủ
    • Công chúng
    • Khách hàng
  2. Môi trường vĩ mô(mô hình PESTEL)
    • Chính trị (Political)
    • Kinh tế (Economic)
    • Xã hội (Social)
    • Công nghệ (Technological)
    • Môi trường (Environmental)
    • Pháp lý (Legal)

Môi trường vi mô

Nghiên cứu môi trường vi mô
Doanh nghiệp
Nghiên cứu marketing doanh nghiệp
Phân tích các yếu tố marketing theo mô hình 7P bao gồm Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Kênh phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process), và Bằng chứng hữu hình (Physical Evidence) nhằm đánh giá toàn diện cách doanh nghiệp xây dựng chiến lược marketing, triển khai hoạt động kinh doanh và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Mô hình này giúp nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu trong từng khía cạnh của marketing hỗn hợp, từ đó đề xuất hướng cải thiện và tối ưu hóa hiệu quả tiếp thị.
Sản phẩm

Giá cả

Phân phối

Xúc tiến

Con người

Quy trình

Bằng chứng hữu hình

Khách hàng
Quá trình hình thành thị trường

1. Nhu cầu, mong muốn và đòi hỏi của khách hàng

  • Nhu cầu: Cảm giác về sự thiếu hụt
  • Mong muốn: Hình thức nhu cầu của con người khi chúng được định hình bởi văn hóa và cá tính
  • Đòi hỏi: Mong muốn của con người được hỗ trợ bởi sức mua

2. Đề xuất thị trường

Nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng được đáp ứng thông qua các đề xuất thị trường, bao gồm:

  • Sản phẩm
  • Dịch vụ
  • Thông tin
  • Trải nghiệm

được đưa ra thị trường để đáp ứng một nhu cầu/mong muốn/đòi hỏi nhất định

Sai lầm khi chú ý nhiều hơn đến các sản phẩm cụ thể mà một công ty cung cấp hơn là lợi ích và trải nghiệm do những sản phẩm này mang lại.

3. Giá trị và sự hài lòng của khách hàng

Khi đối mặt với hàng loại sản phẩm/dịch vụ thỏa mãn nhu cầu, khách hàng sẽ hình thành sự kỳ vọng về giá trị và sự hài lòng mà các đề xuất thị trường khác nhau cung cấp

4. Sự trao đổi và các mối quan hệ

Trao đổi là hành động đưa ra một thứ để đổi lấy thứ khác mình mong muốn. Marketing không chỉ giới hạn ở mua bán mà còn bao gồm các mối quan hệ, được tạo ra và duy trì nhằm trao đổi giá trị với khách hàng, hướng tới việc xây dựng quan hệ bền vững bằng cách cung cấp giá trị vượt trội.

5. Thị trường

Sự trao đổi và các mối quan hệ dẫn đến khái niệm tạo ra thị trường:

Thị trường là tập hợp những người mua hiện tại và tiềm năng của một sản phẩm hoặc dịch vụ. Những người mua này chia sẻ một nhu cầu hoặc mong muốn cụ thể có thể được thỏa mãn thông qua việc trao đổi các mối quan hệ

Marketing có nghĩa là quản lý thị trường để mang lại mối quan hệ khách hàng có khả năng sinh lời. Tuy nhiên, việc tạo ra các mối quan hệ này đòi hỏi nhiều công sức. Người bán phải tìm kiếm và thu hút người mua, xác định nhu cầu của họ, thiết kế các sản phẩm và dịch vụ tốt, định giá, quảng bá, lưu kho và phân phối ra thị trường. Các hoạt động marketing cốt lõi bao gồm nghiên cứu người tiêu dùng, phát triển sản phẩm, truyền thông, phân phối, định giá và dịch vụ

  1. Thị trường tiêu dùng: bao gồm các cá nhân và hộ gia đình mua hàng hóa và dịch vụ
  2. Thị trường doanh nghiệp
  3. Thị trường trung gian
  4. Thị trường chính phủ
  5. Thị trường quốc tế

Khách hàng mục tiêu

Chỉ số hành vi

  • Độ khó tính
  • Độ chịu chi
  • Độ trung thành
  • Độ am hiểu công nghệ
  • Độ nhạy cảm về giá

Nhân khẩu học

  • Giới tính
  • Độ tuổi
  • Vị trí
  • Công việc
  • Tình trạng hôn nhân
  • Tài chính
  • Hành vi

Quan sát từ khách hàng

Muc tiêu giá trị khách hàng coi trọng

Vai trò và trở ngại trong quá trình mua hàng

  • Vai trò
  • Yếu tố ảnh hưởng
  • Trở ngại

Insight nỗi đau

  • Sự thiếu thốn
  • Sự an toàn
  • Điểm yếu
  • Bị phiền toái
  • Sự an ủi
  • Đồng minh
  • Bù đắp trách nhiệm
  • Bị coi thường
  • Khao khát khen thưởng

Insight khác

  • Lòng tham
  • Cảm xúc
  • Rào cản

Động lực mua hàng

  • Ai phải mua
  • Ai có thể mua
  • Lý do mua hàng thực sự

Hành trình khách hàng

Đối thủ cạnh tranh

Trung gian marketing

Trung gian marketing bao gồm:

Công chúng

7 nhóm công chúng:

  • Tài chính
  • Truyền thông
  • Chính phủ
  • Cộng đồng
  • Nội bộ
  • Nói chung
  • Địa phương
Nhà cung cấp

Môi trường vĩ mô

NGhiên cứu Môi trường vĩ mô
Nghiên cứu các yếu tố vĩ mô bên ngoài theo mô hình PESTEL bao gồm Chính trị (Political), Kinh tế (Economic), Xã hội (Social), Công nghệ (Technological), Môi trường (Environmental), và Pháp lý (Legal) có khả năng tác động đến hoạt động kinh doanh, chiến lược phát triển và hiệu quả marketing
Chính trị

Kinh tế

Xã hội

Công nghệ

Môi trường

Pháp lý

2. Thiết kế chiến lược và kế hoạch marketing hướng đến giá trị khách hàng(STP – Phân khúc, Nhắm mục tiêu, Định vị)

  • Lựa chọn khách hàng: phân khúc thị trường(Segmentation)và mục tiêu(Targeting)
  • Quyết định về đề xuất giá trị: Sự khác biệt và định vị(Positioning)
Quy trình thiết kế chiến lược marketing
Xác định khách hàng/thị trường mục tiêu

Phân khúc thị trường

Chiến lược marketing hướng tới khách hàng

Chúng ta sẽ phục vụ khách hàng nào? => Thị trường mục tiêu
Làm sao để phục vụ khách hàng này tốt nhất => Đề xuất giá trị
Lựa chọn khách hàng để phục vụ
Không thể phục vụ tất cả khách hàng bằng mọi cách => Lựa chọn khách hàng có thể phục vụ tốt và sinh lời

Phải quyết định là phục vụ ai? => Chia thị trường thành nhiều phân khúc(phân khúc thị trường)=>lựa chọn phân khúc để đi theo(marketing mục tiêu)

Quản trị mareting = quản trị khách hàng + quản trị nhu cầu

Chọn lựa đề xuất giá trị

Doanh nghiệp phải xác định cách phục vụ khách hàng mục tiêu => tạo sự khác biệt và định vị thương hiệu

Đề xuất giá trị là tập hợp tất cả các lợi ích/giá trị mà thương hiệu cam kết cung cấp cho khách hàng để đáp ứng nhu cầu

Định hướng quản trị marketing

Quản trị marketing gắn với việc thiết kế các chiến lược nhằm thu hút khách hàng mục tiêu và xây dựng mối quan hệ có khả năng sinh lợi với họ. Nhưng triết lý của các chiến lược marketing là gì? Nên đặt sức nặng vào đâu: lợi ích hàng, tổ chức hay xã hội?

Có 5 triết lý thiết kế và thực hiện chiến lược marketing:

Triết lýĐiểm xuất phátTrọng tâm tập trungPhương thức thực hiệnĐiểm kết thúc
Sản xuất
Sản phẩm
Bán hàngNhà máySản phẩmQuảng cáo và bán hàngLợi nhuận từ tổng số hàng bán ra
MarketingThị trườngNhu cầu khách hàngMarketing tích hợpLợi nhuận từ sự hài lòng của khách hàng
Marketing xã hội
1. Triết lý sản xuất
Quan điểm: Khách hàng thích sản phẩm có sẵn và giá tốt => tập trung nâng cao hiệu quả sản xuất và phân phối
Điểm xuất phát: Nhà máy
Trọng tâm tập trung: Sản phẩm
Phương thức thực hiện:
Điểm kết thúc:
Rủi ro/Điểm mù: Nguy cơ tập trung quá hẹp vào hoạt động chính mà mất đi mục tiêu thực sự – thỏa mãn nhu cầu và xây dựng mối quan hệ với khách hàng
2. Triết lý sản phẩm
Quan điểm: Khách hàng ưu tiên sản phẩm chất lượng, hiệu suất cao, nhiều chức năng sáng tạo => không ngừng cải tiến sản phẩm
Điểm xuất phát:
Trọng tâm tập trung:
Phương thức thực hiện:
Điểm kết thúc:
Rủi ro/Điểm mù: Chính xác là khách hàng tìm kiếm giải pháp tốt hơn(sản phẩm thay thế/sản phẩm mới…)
3. Triết lý bán hàng
Quan điểm: Khách hàng sẽ không mua đủ lượng sản phẩm của công ty nếu công ty không nỗ lực bán hàng và quảng bá quy mô lớn => đặc biệt hiệu quả với hàng hóa không cần thiết
Điểm xuất phát: Nhà máy
Trọng tâm tập trung: Sản phẩm
Phương thức thực hiện: Quảng cáo và bán hàng
Điểm kết thúc: Lợi nhuận từ tổng số hàng bán ra
Rủi ro/Điểm mù: tập trung vào việc tạo ra giao dịch bán hàng hơn là tạo ra các mối quan hệ khách hàng có khả năng sinh lời dài hạn
4. Triết lý marketing
Quan điểm: Việc đạt được mục tiêu của tổ chức phụ thuộc vào việc thấu hiểu nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu cũng như thỏa mãn mong muốn của khách hàng tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Điểm xuất phát:
Phương thức thực hiện: Nhu cầu của khách hàng
Phương thức thực hiện: Marketing tích hợp
Điểm kết thúc: Lợi nhuận từ sự hài lòng của khách hàng
Rủi ro/Điểm mù: Khách hàng thậm chí không biết họ muốn gì khiến marketing hướng tới khách hàng phải thấu hiểu nhu cầu của khách hàng hơn chính họ và tạo ra những sản phẩm cả nhu cầu hiện có và tiềm ẩn ở thời điểm hiện tại lẫn tương tai
5. Triết lý marketing xã hội
Quan điểm: Chiến lược marketing sẽ mang lại giá trị cho khách hàng theo cách duy trì hoặc cải thiện sức khỏe của cả người tiêu dùng và xã hội=>Các quyết định marketing của một công ty nên tính đến cả mong muốn của người tiêu dùng, của chính công ty, lợi ích lâu dài của người tiêu dùng và xã hội(marketing bền vững, marketing có trách nhiệm với xã hội và môi trường, đáp ứng nhu cầu hiện tại của người tiêu dùng và doanh nghiệp, đồng thời bảo tồn hoặc nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.)
Điểm xuất phát:
Trọng tâm tập trung:
Phương thức thực hiện:
Điểm kết thúc:
Rủi ro/Điểm mù:

Chuẩn bị chương trình và kế hoạch marketing tích hợp

3. Maketing mix: Xây dựng chương trình marketing tích hợp đem lại giá trị vượt trội

  1. Thiết kế sản phẩm và dịch vụ: Xây dựng các thương hiệu mạnh
  2. Định giá: Tạo ra giá trị thực
  3. Phân phối: Quản lý chuỗi cung ứng
  4. Quảng bá: Truyền thông về đề xuất giá trị

4. Thu hút khách hàng, xây dựng mối quan hệ sinh lợi và tạo hứng thú cho khách hàng

  • Quản lý quan hệ khách hàng: Xây dựng kết nối và mối quan hệ chặt chẽ với những khách hàng được chọn
  • Quản lý quan hệ đối tác: Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các đối tác marketing

5. Thu nhận giá trị từ khách hàng nhằm tạo ra lợi nhuận và tổng giá trị vòng đời khách hàng

  • Tạo ra những khách hàng hài lòng, trung thành
  • Thu lại giá trị khách hàng trọn đời
  • Tăng thị phần và tỷ lệ tiêu dùng của khách hàng

Mục tiêu của marketing

Thông tin cho khách hàng về thương hiệu/sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp nhằm giúp khách hàng hiểu rõ hơn về thương hiệu, sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định mua hàng đúng đắn.

Thông tin mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng có thể bao gồm:

  • Thông tin về thương hiệu: Tên thương hiệu, logo, slogan, giá trị cốt lõi, tầm nhìn, sứ mệnh,…
  • Thông tin về sản phẩm/dịch vụ: Tính năng, lợi ích, giá cả, cách sử dụng,…
  • Thông tin về doanh nghiệp: Lịch sử hình thành, đội ngũ nhân sự, văn hóa doanh nghiệp,…

Có nhiều cách để doanh nghiệp cung cấp thông tin cho khách hàng, bao gồm:

  • Tiếp thị truyền thống: Quảng cáo, PR, sự kiện,…
  • Tiếp thị trực tuyến: Website, mạng xã hội, email marketing,…
  • Tiếp thị nội dung: Blog, video, ebook,…

Việc thông tin cho khách hàng một cách hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp đạt được những lợi ích sau:

  • Tăng nhận thức về thương hiệu: Khi khách hàng hiểu rõ hơn về thương hiệu, họ sẽ có xu hướng tin tưởng và lựa chọn sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp hơn.
  • Thúc đẩy doanh số bán hàng: Khi khách hàng hiểu rõ về sản phẩm/dịch vụ, họ sẽ có xu hướng mua hàng nhiều hơn.
  • Tạo dựng mối quan hệ với khách hàng: Khi doanh nghiệp cung cấp thông tin hữu ích cho khách hàng, họ sẽ cảm thấy được tôn trọng và quan tâm, từ đó có xu hướng gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần xác định rõ đối tượng khách hàng mục tiêu của mình để có thể cung cấp thông tin một cách phù hợp và hiệu quả. Thông tin cần được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu, hấp dẫn và lôi cuốn. Đồng thời, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật thông tin để đảm bảo rằng khách hàng luôn có được những thông tin mới nhất về thương hiệu, sản phẩm/dịch vụ của mình.

Tạo ra nhu cầu và mong muốn cho khách hàng được thực hiện thông qua các hoạt động tiếp thị, nhằm tác động đến nhận thức, thái độ và hành vi của khách hàng.

Khi khách hàng có nhu cầu và mong muốn về một sản phẩm hoặc dịch vụ, họ sẽ có xu hướng tìm kiếm và mua nó. Do đó, việc tạo ra nhu cầu và mong muốn cho khách hàng là một cách hiệu quả để thúc đẩy doanh số bán hàng và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Có nhiều cách để tạo ra nhu cầu và mong muốn cho khách hàng, bao gồm:

  • Trình bày thông tin về sản phẩm hoặc dịch vụ một cách hấp dẫn và lôi cuốn.
  • Nhấn mạnh những lợi ích mà sản phẩm hoặc dịch vụ mang lại cho khách hàng.
  • Tạo ra cảm giác khan hiếm hoặc cần thiết đối với sản phẩm hoặc dịch vụ.
  • Khơi dậy cảm xúc của khách hàng, chẳng hạn như sự hạnh phúc, sự tự tin, hoặc sự an toàn.

Ví dụ, một chiến dịch marketing của một hãng xe hơi có thể tập trung vào việc nhấn mạnh những lợi ích mà chiếc xe mang lại cho khách hàng, chẳng hạn như sự sang trọng, sự tiện nghi, hoặc sự an toàn. Chiến dịch này có thể sử dụng hình ảnh và video hấp dẫn để thu hút sự chú ý của khách hàng, đồng thời sử dụng những câu slogan hoặc thông điệp truyền thông mạnh mẽ để tạo ra cảm giác khao khát sở hữu chiếc xe đó.

Tạo ra nhu cầu và mong muốn cho khách hàng là một quá trình phức tạp và đòi hỏi sự sáng tạo của các chuyên gia marketing. Tuy nhiên, nếu được thực hiện hiệu quả, mục tiêu này có thể mang lại những lợi ích to lớn cho doanh nghiệp.

Thúc đẩy khách hàng mua sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện thông qua các hoạt động tiếp thị, nhằm tác động đến hành vi mua hàng của khách hàng.

Để thúc đẩy khách hàng mua hàng, doanh nghiệp cần thực hiện các hoạt động sau:

  • Tạo ra nhu cầu và mong muốn cho khách hàng: Như đã đề cập ở trên, khi khách hàng có nhu cầu và mong muốn về một sản phẩm hoặc dịch vụ, họ sẽ có xu hướng tìm kiếm và mua nó. Do đó, việc tạo ra nhu cầu và mong muốn cho khách hàng là một cách hiệu quả để thúc đẩy doanh số bán hàng.
  • Thông tin cho khách hàng về thương hiệu/sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp: Khi khách hàng hiểu rõ hơn về thương hiệu, sản phẩm/dịch vụ, họ sẽ có xu hướng tin tưởng và lựa chọn sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp hơn.
  • Tạo dựng mối quan hệ với khách hàng: Khi doanh nghiệp tạo dựng được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, họ sẽ có xu hướng gắn bó lâu dài với doanh nghiệp và có khả năng mua hàng nhiều hơn.
  • Khuyến khích khách hàng mua hàng: Doanh nghiệp có thể sử dụng các chương trình khuyến mãi, giảm giá, quà tặng,… để khuyến khích khách hàng mua hàng.

Có nhiều cách khác nhau để doanh nghiệp thúc đẩy khách hàng mua hàng. Doanh nghiệp cần lựa chọn các phương pháp phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu và chiến lược marketing của mình.

Dưới đây là một số ví dụ về các hoạt động marketing nhằm thúc đẩy khách hàng mua hàng:

  • Quảng cáo: Quảng cáo là một trong những cách phổ biến nhất để thúc đẩy khách hàng mua hàng. Quảng cáo có thể được thực hiện trên các phương tiện truyền thông truyền thống như TV, radio, báo chí,… hoặc trên các phương tiện truyền thông trực tuyến như website, mạng xã hội,…
  • PR: PR là hoạt động truyền thông nhằm quảng bá hình ảnh và thương hiệu của doanh nghiệp. PR có thể được thực hiện thông qua các bài báo, bài phỏng vấn, sự kiện,…
  • Sự kiện: Sự kiện là một cách hiệu quả để doanh nghiệp tiếp cận trực tiếp với khách hàng mục tiêu. Doanh nghiệp có thể tổ chức các sự kiện như hội thảo, triển lãm,… để giới thiệu sản phẩm/dịch vụ của mình.
  • Tiếp thị trực tuyến: Tiếp thị trực tuyến là các hoạt động marketing được thực hiện trên các phương tiện truyền thông trực tuyến. Tiếp thị trực tuyến bao gồm nhiều hình thức như SEO, SEM, email marketing,…
  • Tiếp thị nội dung: Tiếp thị nội dung là hoạt động tạo ra và chia sẻ nội dung có giá trị với khách hàng. Nội dung có thể bao gồm các bài viết, video, ebook,…

Việc thúc đẩy khách hàng mua hàng là một quá trình phức tạp và đòi hỏi sự sáng tạo của các chuyên gia marketing. Tuy nhiên, nếu được thực hiện hiệu quả, mục tiêu này có thể mang lại những lợi ích to lớn cho doanh nghiệp, bao gồm:

Tăng lòng trung thành của khách hàng: Khi khách hàng mua hàng nhiều lần, họ sẽ có xu hướng trở thành khách hàng trung thành của doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp giữ chân khách hàng và tăng doanh thu trong tương lai.

Tăng doanh số bán hàng: Khi khách hàng mua hàng nhiều hơn, doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng lên.

Tăng lợi nhuận: Khi doanh thu tăng lên, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng sẽ tăng lên.

Tăng độ nhận diện thương hiệu: Khi khách hàng mua hàng, họ sẽ tiếp xúc với thương hiệu của doanh nghiệp nhiều hơn. Điều này sẽ giúp tăng độ nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp.

Giữ chân khách hàng hiện tại là một việc làm cần thiết và quan trọng đối với doanh nghiệp. Bởi vì:

  • Chi phí để thu hút khách hàng mới cao hơn nhiều so với chi phí để giữ chân khách hàng hiện tại. Theo một nghiên cứu của Bain & Company, để có được một khách hàng mới, doanh nghiệp phải chi ra 5-7 lần chi phí để giữ chân một khách hàng hiện tại.
  • Khách hàng hiện tại có xu hướng mua hàng nhiều hơn và thường xuyên hơn khách hàng mới. Theo một nghiên cứu của Harvard Business Review, khách hàng hiện tại có khả năng mua hàng trung bình 67% so với khách hàng mới.
  • Khách hàng hiện tại có khả năng giới thiệu sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp cho những người khác. Theo một nghiên cứu của Nielsen, 83% khách hàng hài lòng có khả năng giới thiệu sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp cho người khác.

Do đó, doanh nghiệp cần có các chiến lược marketing nhằm giữ chân khách hàng hiện tại. Một số chiến lược hiệu quả bao gồm:

  • Cung cấp dịch vụ khách hàng chất lượng cao: Khách hàng luôn muốn được phục vụ một cách tốt nhất. Doanh nghiệp cần có các chính sách và quy trình phục vụ khách hàng rõ ràng, minh bạch và hiệu quả. Đồng thời, doanh nghiệp cần đào tạo nhân viên của mình về cách phục vụ khách hàng một cách chuyên nghiệp và tận tâm.
  • Tạo ra trải nghiệm mua sắm tích cực: Trải nghiệm mua sắm tích cực sẽ giúp khách hàng có ấn tượng tốt về doanh nghiệp và có xu hướng quay lại mua hàng. Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc thiết kế cửa hàng, website, ứng dụng,… một cách thân thiện và tiện lợi cho khách hàng. Đồng thời, doanh nghiệp cần cung cấp các chương trình khuyến mãi, giảm giá, quà tặng,… để mang lại giá trị cho khách hàng.
  • Thúc đẩy khách hàng mua hàng thường xuyên: Doanh nghiệp có thể sử dụng các chương trình khách hàng thân thiết, chương trình tích điểm,… để khuyến khích khách hàng mua hàng thường xuyên.

Khi doanh nghiệp xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, khách hàng sẽ có xu hướng trở thành khách hàng trung thành và tiếp tục mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai, thậm trí còn là một “phương tiện tiếp thị” chất lượng

Các mảng Marketing

Marketing Research – Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập và phân tích thông tin về thị trường, bao gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, nhà phân phối, môi trường kinh doanh. Nghiên cứu thị trường có thể giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về thị trường và đối tượng mục tiêu của mình, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt hơn.

Branding – Thương hiệu là quá trình tạo dựng và quản lý nhận thức của khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ hoặc tổ chức. Thương hiệu là một tài sản quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, vì nó có thể giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng, tạo dựng lòng trung thành của khách hàng và tăng doanh thu.

Creative – Sáng tạo là khả năng tạo ra những điều mới mẻ, độc đáo và có giá trị. Sáng tạo có thể được thể hiện ở nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm nghệ thuật, âm nhạc, văn học, khoa học, kinh doanh,…

Digital Marketing – Marketing kỹ thuật số là việc sử dụng các kênh và công cụ kỹ thuật số để tiếp thị sản phẩm, dịch vụ hoặc thương hiệu. Marketing kỹ thuật số bao gồm nhiều hình thức khác nhau

  • SEO (Search Engine Optimization) – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
  • SEM (Search Engine Marketing) – Tiếp thị trên công cụ tìm kiếm
  • Content Marketing – Tiếp thị nội dung
  • Social Media Marketing – Tiếp thị qua mạng xã hội
  • Email Marketing – Tiếp thị qua Email
  • Affiliate Marketing – Tiếp thị liên kết
  • Influencer Marketing – Tiếp thị qua người ảnh hưởng
  • Mobile Marketing – Tiếp thị trên thiết bị di động
  • Online PR (Public Relations) – Quan hệ công chúng trực tuy
  • Marketing Automation – Tự động hóa tiếp thị

Advertising – Quảng cáo là việc truyền tải thông điệp về sản phẩm, dịch vụ hoặc thương hiệu đến với khách hàng tiềm năng. Quảng cáo có thể được thực hiện thông qua nhiều kênh khác nhau

Quảng cáo có nhiều mục đích khác nhau, bao gồm:

  • Khuyến khích mua hàng: Quảng cáo giúp doanh nghiệp khuyến khích khách hàng mua sản phẩm hoặc dịch vụ của mình.
  • Tăng nhận thức về thương hiệu: Quảng cáo giúp doanh nghiệp tăng nhận thức về thương hiệu của mình trong tâm trí khách hàng.
  • Tạo ra nhu cầu: Quảng cáo giúp doanh nghiệp tạo ra nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ của mình.

PR – Quan hệ công chúng là hoạt động xây dựng và duy trì mối quan hệ tích cực giữa tổ chức với các bên liên quan, bao gồm khách hàng, đối tác, nhà đầu tư, giới truyền thông và cộng đồng.

PR có nhiều mục đích khác nhau, bao gồm:

  • Giải quyết khủng hoảng: PR giúp doanh nghiệp giải quyết khủng hoảng truyền thông.
  • Tăng nhận thức về thương hiệu: PR giúp doanh nghiệp tăng nhận thức về thương hiệu của mình trong tâm trí khách hàng và các bên liên quan.
  • Tạo ra nhu cầu: PR giúp doanh nghiệp tạo ra nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ của mình.
  • Khuyến khích mua hàng: PR giúp doanh nghiệp khuyến khích khách hàng mua sản phẩm hoặc dịch vụ của mình.
  • Xây dựng uy tín: PR giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín và lòng tin của khách hàng và các bên liên quan.

Trade Marketing – Marketing tại điểm bán là hoạt động marketing nhằm quảng bá sản phẩm, dịch vụ hoặc thương hiệu tại điểm bán. Điểm bán là nơi khách hàng mua sắm, vì vậy trade marketing tập trung vào việc thu hút sự chú ý của khách hàng tại điểm bán và khuyến khích họ mua sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp.

Mục đích của trade marketing:

  • Tăng thị phần: Trade marketing giúp doanh nghiệp tăng thị phần tại điểm bán.
  • Tăng nhận thức về thương hiệu: Trade marketing giúp doanh nghiệp tăng nhận thức về thương hiệu của mình tại điểm bán.
  • Thúc đẩy bán hàng: Trade marketing giúp doanh nghiệp thúc đẩy bán hàng tại điểm bán.

Các loại hình Marketing

  • Digital marketing
  • Outbound marketing
  • Inbound marketing
  • Content marketing
  • Social media marketing
  • Search engine marketing
  • Organic marketing
  • Advertising
  • Video marketing
  • Influencer marketing
  • Affiliate marketing
  • Outreach marketing
  • Email marketing
  • Guerilla marketing
  • Marketing truyền miệng
  • Referral marketing
  • Acquisition marketing
  • Retention marketing
  • Brand marketing
  • Behavioral marketing
  • Nostalgia marketing
  • Neuromarketing
  • Emotional marketing
  • Public relations
  • Mobile marketing
  • Relationship marketing
  • Voice marketing
  • Partnership marketing
  • User-generated marketing
  • Seasonal marketing
  • Stealth marketing
  • B2C marketing
  • B2B marketing
  • Telemarketing
  • Cause marketing
  • Event marketing
  • Global marketing
  • Conversational marketing
  • Product marketing
  • Account-based marketing
  • Local marketing

Các kênh Marketing

Các nguyên tắc marketing

  • Xác định và hiểu rõ đối tượng mục tiêu
  • Tạo ra một thương hiệu mạnh
  • Tạo ra một thông điệp thuyết phục
  • Chọn kênh marketing phù hợp
  • Theo dõi và đo lường, cải thiện liên tục

Mô hình Marketing

Các vị trí công việc trong Marketing

Yếu tố Marketing

Toolset

Chiến lược giá

Quy luật 100
Khách hàng có quyền chọn lựa

Chiến lược định giá

  • Định giá dựa trên chi phí
  • Định giá dựa trên thị trường
  • Định giá dựa trên giá trị khách hàng
  • Định giá khuyến mãi
  • Định giá linh hoạt

Kế hoạch marketing

Khách hàng mục tiêu
Thông điệp truyền thông
Phương pháp truyền thông
Giữ chân khách hàng quan tâm
Chăm sóc khách hàng quan tâm
Chuyển đổi khách hàng
Cung cấp trải nghiệm tốt nhất
Tăng giá trị vòng đời khách hàng
Thúc đẩy lời giới thiệu

Nghiên cứu và Phân tích thị trường

  • Nghiên cứu thị trường
  • Nghiên cứu đối thủ
    • Danh sách đối thủ cạnh tranh(trực tiếp, gián tiếp, tiềm ẩn, thay thế)
    • Phân tích SWOT của đối thủ
    • Chiến lược marketing và kênh phân phối của đối thủ
    • So sánh sản phẩm/dịch vụ
    • Phân tích khách hàng của đối thủ
  • Nghiên cứu khách hàng
  • Nghiên cứu nhà cung cấp
  • Nghiên cứu nhà phân phối
  • Nghiên cứu môi trường kinh doanh
    • Kinh tế
    • Chính sách – pháp lý
  • Chiến lược giá
  • Kế hoạch marketing
    • Khách hàng mục tiêu
    • Thông điệp truyền thông
    • Phương pháp truyền thông
    • Giữ chân khách hàng quan tâm
    • Chăm sóc khách hàng quan tâm
    • Chuyển đổi khách hàng
    • Cung cấp trải nghiệm tốt nhất
    • Tăng giá trị vòng đời khách hàng
    • Thúc đẩy lời giới thiệu
  • Content marketing
    • Chiến lược nội dung – Content Strategy
    • Lịch nội dung – Content Calendar
    • Nội dung theo dòng thời gian – Timeline Content. Mẫu

Nghiên cứu và Phân tích thị trường

Lên chiến lược và kế hoạch

Triển khai

Xây dựng thương hiệu – Branding

Đo lường và Tối ưu

Duy trì

Tài liệu tham khảo:

  1. Marketing là gì – trang 33 – Sách Nguyên lý marketing của Philip Kotler 17th ↩︎