Dịch
Đăng ký quyền biên tập viên https://make.wordpress.org/polyglots/
Quy trình cài đặt wordpress
Cài đặt WordPress
Install WordPress
- Truy cập Cpanel
- Chọn WordPress Manager by Softaculous
- Chọn Install
- Tùy chọn
- Software Setup
- Choose Installation URL
- Choose Protocol: Chọn https://
- Choose Domain: Nhập domain/subdomain vào. Ví dụ: doquochuu.com
- In Directory: Để trống
- Choose the version you want to install: Ưu tiên phiên bản mới nhất
- Choose Installation URL
- Site Settings
- Site Name
- Site Description
- Enable Multisite (WPMU): Bỏ chọn. Trừ khi có kế hoạch xây dựng một mạng lưới nhiều website WordPress khác nhau nhưng tất cả đều được quản lý từ một bảng điều khiển (dashboard) WordPress duy nhất. Tùy chọn này cho phép và quản lý nhiều trang web từ một cài đặt WordPress duy nhất
- Disable WordPress Cron: Bỏ chọn. KHÔNG NÊN tick nếu bạn không rành về kỹ thuật và muốn WordPress tự động quản lý các tác vụ định kỳ (như lên lịch bài viết, kiểm tra cập nhật, dọn dẹp database).CÓ THỂ NÊN tick, đặc biệt nếu trang web của bạn có lưu lượng truy cập lớn hoặc bạn muốn tối ưu hiệu suất. Tuy nhiên, bạn cần thiết lập Cron Job thủ công trên cPanel sau đó.
- Admin Account
- Admin Username
- Admin Password
- Admin Email
- Select Plugins: Bỏ chọn
- Extended Settings
- Select Language: Chọn tiếng Anh hoặc tiếng Việt
- Advanced Options
- Database Name: Có thể đổi để dễ nhận biế và bảo mật. Xem thêm: Bảo mật wordpress
- Disable Update Notifications Emails: Bỏ chọn
- Auto Upgrade WordPress Plugins: Bỏ chọn
- Auto Upgrade WordPress Themes: Bỏ chọn
- Backup Location: Chọn “Default”
- Backup Rotation: Để mặc định
- Table Prefix: Có thể đổi để dễ nhận biết/bảo mật
- Auto Upgrade: Chọn “Do not Auto Upgrade”.
- Automated backups: Don’t backup
- Software Setup
- Ấn Install
Đăng nhập
- Truy cập https://domain.com/wp-admin/. Thay đổi domain.com bằng tên miền của bạn
- Đăng nhập
Tùy chỉnh Setting
Tại phần Dashboard chọn Setting và tùy chỉnh các tùy chọn sau:
- General Settings(Tổng quan)
- Site Title: Điền tên thương hiệu
- Tagline: Điền Slogan/Tagline/Mô tả ngắn gọn
- Site Icon:
- WordPress Address (URL): Để mặc định
- Site Address (URL): Để mặc định
- Administration Email Address: Để mặc định
- Membership
- Anyone can register: Bỏ chọn
- New User Default Role: Chọn Subcriber
- Site Language: Chọn ngôn ngữ theo thị trường mục tiêu. Ví dụ: Việt Nam thì chọn Tiếng Việt
- Timezone: Chọn múi giờ theo thị trường mục tiêu. Ví dụ: Việt Nam thì chọn UTC+7
- Date Format: Chọn định dạng ngày theo thị trường mục tiêu. Ví dụ: Việt Nam thì chọn d/m/Y
- Time Format: Chọn H:i
- Week Starts On: Chọn Monday
- Writing Settings
- Danh mục mặc định
- Định dạng bài viết mặc định
- Đăng bài qua email: Để mặc định
- Máy chủ email
- Tên đăng nhập
- Mật khẩu
- Danh mục mặc định
- Reading Settings
- Your homepage displays
- Blog pages show at most
- Syndication feeds show the most recent
- For each post in a feed, include
- Search engine visibility
- Cài đặt bình luận[Discussion Settings]:
- Cài mặc định cho bài viết
- Tùy chọn bình luận khác
- Phân trang bình luận
- Gửi email cho tôi khi
- Trước khi bình luận được đăng
- Kiểm duyệt bình luận
- Bình luận bị cấm
- Ảnh đại diện
- Hiển thị ảnh đại diện
- Đánh giá cao nhất
- Ảnh đại diện mặc định
- Media Settings
- Image sizes:
- Điền hết là 0 và bỏ tick chọn “Thu nhỏ ảnh theo kích thước chính xác (ảnh thu nhỏ sẽ được giữ nguyên tỉ lệ)”
- Uploading Files
- Organize my uploads into month- and year-based folders: Bỏ chọn để dễ quản lý và cập nhật file media thẳng trên hosting
- Image sizes:
- Permalink Settings
- Common Settings
- Permalink structure: Chọn “Post name” hoặc Chọn “Custom Structure” với giá trị
/%postname%để loại bỏ gạch chéo / sau cùng cho url sạch
- Permalink structure: Chọn “Post name” hoặc Chọn “Custom Structure” với giá trị
- Optional
- Category base: Bỏ trống
- Tag base: Bỏ trống
- Common Settings
- Privacy
- Create a new Privacy Policy page
- Change your Privacy Policy page
Làm sạch website
- Xóa sạch bài viết(Post)
- Xóa sạch trang(Page)
- Xóa sạch plugin
- Xóa sạch theme
Cài đặt theme
Cài đặt plugin
Hạn chế tối đa số lượng plugin được cài đặt để tối ưu hiệu suất và giảm rủi ro lỗi do xung đột. Khuyên dùng:
- Trình tạo trang: Greenshift
- Form: Fluent Form
- SEO: The SEO Framework
- Analytics: Site Kit by Google
- Hiệu suất/Cache: LiteSpeed Cache
- Backup: Tự backup trên hosting
- Đa ngôn ngữ: Polylang
- Thương mại điện tử (eCommerce):
Tối ưu và bảo mật website
Tối ưu file wp-config.php:
Chặn chỉnh sửa file trực tiếp[Bảo mật]
Ngăn người lạ (hoặc chính bạn) vô tình sửa code trong giao diện Admin
define('DISALLOW_FILE_EDIT', true);Ép buộc sử dụng SSL cho trang Admin[Bảo mật – Tùy chọn]
define('FORCE_SSL_ADMIN', true);Tối ưu file .htaccess
Khi sắp xếp, bạn nên tuân thủ thứ tự: Bảo mật -> Hiệu suất -> SEO -> Mã mặc định của WordPress.
- Mã tùy chỉnh của bạn (Bảo mật, Gzip, Cache).
- Mã chuyển hướng (HTTPS, Non-WWW).
- Mã mặc định của WordPress (Bắt đầu bằng
# BEGIN WordPressvà kết thúc bằng# END WordPress). Bạn tuyệt đối không nên sửa nội dung bên trong khối này vì WordPress có thể tự động ghi đè khi bạn cập nhật Permalink.
Giới hạn truy cập WP-Admin theo IP[Bảo mật – Tùy chọn]
Nếu bạn chỉ dùng internet tại nhà hoặc văn phòng có IP tĩnh, hãy chỉ cho phép IP đó vào trang quản trị.
<Files wp-login.php>
order deny,allow
Deny from all
Allow from [Địa chỉ IP của bạn]
</Files>Bảo vệ file wp-config.php[Bảo mật]
<Files wp-config.php>
order allow,deny
deny from all
</Files>Bảo vệ file .htaccess chính nó[Bảo mật]
<Files .htaccess>
order allow,deny
deny from all
</Files>Cách cấu hình Security Headers[SEO]
<IfModule mod_headers.c>
# 1. X-Frame-Options: Chống Clickjacking (Không cho phép web khác chèn web mình vào iframe)
Header set X-Frame-Options "SAMEORIGIN"
# 2. X-XSS-Protection: Bật bộ lọc chống XSS của trình duyệt
Header set X-XSS-Protection "1; mode=block"
# 3. X-Content-Type-Options: Chống MIME Sniffing
Header set X-Content-Type-Options "nosniff"
# 4. Referrer-Policy: Kiểm soát thông tin gửi đi khi khách click vào link ra ngoài
Header set Referrer-Policy "strict-origin-when-cross-origin"
# 5. Content-Security-Policy (CSP): Chỉ cho phép tải tài nguyên từ các nguồn tin cậy
# Lưu ý: Cấu hình này rất mạnh, có thể gây lỗi nếu web bạn dùng nhiều script bên thứ 3.
# Dưới đây là cấu hình cơ bản an toàn:
Header set Content-Security-Policy "upgrade-insecure-requests"
# 6. Permissions-Policy: Giới hạn tính năng trình duyệt (vị trí, camera, micro)
Header set Permissions-Policy "geolocation=(), microphone=(), camera=()"
</IfModule>Chuyển hướng từ WWW và HTTP sang Non-WWW HTTPS[SEO]
Chèn code sau vào đầu file
<IfModule mod_rewrite.c>
RewriteEngine On
# Chuyển hướng từ WWW và HTTP sang Non-WWW HTTPS
RewriteCond %{HTTPS} off [OR]
RewriteCond %{HTTP_HOST} ^www\. [NC]
RewriteRule ^(.*)$ https://yourdomain.com/$1 [L,R=301]
</IfModule>Giải thích kỹ thuật:
RewriteCond %{HTTPS} off [OR]: Kiểm tra xem kết nối hiện tại có phải là HTTP không.RewriteCond %{HTTP_HOST} ^www\. [NC]: Kiểm tra xem tên miền có bắt đầu bằngwwwhay không.[OR]: Điều này có nghĩa là nếu một trong hai điều kiện trên đúng (hoặc là HTTP, hoặc là có WWW), quy tắc bên dưới sẽ được thực thi.R=301: Đây là chuyển hướng vĩnh viễn (Perma
Chặn thực thi file PHP trong thư mục wp-content/uploads[Bảo mật]
# Chặn thực thi file PHP trong thư mục wp-content/uploads(Ngăn hacker tải lên shell script dưới dạng ảnh)
<Directory "/var/www/html/wp-content/uploads">
<Files "*.php">
Order Deny,Allow
Deny from All
</Files>
</Directory>Chống Hotlinking ảnh(Ngăn chặn các website khác sử dụng link ảnh trực tiếp từ server của bạn)
Ngăn chặn các website khác sử dụng link ảnh trực tiếp từ server của bạn, giúp tiết kiệm băng thông đáng kể.
# Chống lấy trộm băng thông hình ảnh
RewriteEngine on
RewriteCond %{HTTP_REFERER} !^$
RewriteCond %{HTTP_REFERER} !^http(s)?://(www\.)?yourdomain.com [NC]
RewriteRule \.(jpg|jpeg|png|gif)$ - [F]