Quy trình thiết kế nhận diện thương hiệu
Mục tiêu của thương hiệu là gì? Bạn muốn thương hiệu của mình trở thành gì? Bạn muốn nó được khách hàng biết đến như thế nào?
Định vị thương hiệu là gì? Thương hiệu của bạn khác biệt với các thương hiệu khác như thế nào?
Khách hàng mục tiêu của bạn là ai? Bạn muốn hướng đến những khách hàng nào?
Xác định rõ ràng giá trị cốt lõi, tầm nhìn và sứ mệnh của thương hiệu
Xác định thông điệp thương hiệu mà bạn muốn truyền tải
- Nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường mục tiêu, đối thủ cạnh tranh và xu hướng ngành
- Xác định những đặc điểm nổi bật và giá trị cốt lõi mà thương hiệu muốn truyền tải
- Phân tích các tên thương hiệu hiện có trên thị trường để tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu.
Sau khi đã xây dựng chiến lược thương hiệu, bạn cần nghiên cứu thị trường, đối thủ và khách hàng để hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của họ. Điều này sẽ giúp bạn đưa ra các ý tưởng đặt tên phù hợp với thị trường và khách hàng mục tiêu.
Một số yếu tố cần xem xét khi nghiên cứu thị trường bao gồm:
- Các xu hướng thị trường hiện tại là gì?
- Các thương hiệu cạnh tranh đang sử dụng những tên thương hiệu nào?
- Khách hàng mục tiêu của bạn mong muốn gì ở một tên thương hiệu?
Bạn cần xác định rõ các thông điệp thương hiệu mà bạn muốn truyền tải.
Một số thông điệp thương hiệu phổ biến bao gồm:
- Tính năng sản phẩm/dịch vụ
- Cảm xúc
- Giá trị cốt lõi
- Hướng đến thị trường mục tiêu cụ thể
Tham khảo ý kiến của những người xung quanh, hoặc sử dụng các công cụ hỗ trợ brainstorming như mind mapping, thẻ ghi chú, v.v. rồi tổ chức các buổi brainstorm để tạo ra nhiều ý tưởng tên thương hiệu khác nhau theo quy tắc:
- Hãy suy nghĩ về cách tên thương hiệu sẽ được phát âm và viết tắt.
- Đừng ngại nghĩ ra những ý tưởng “lạ”.
- Hãy thử kết hợp các từ và cụm từ khác nhau.
Sử dụng các phương pháp đặt tên thương hiệu khác nhau để tạo ra sự đa dạng
- Nguồn gốc (Origins): Sử dụng tên của người sáng lập, địa điểm, hoặc một sự kiện lịch sử để đặt tên cho thương hiệu. Ví dụ: “Ford” là tên của người sáng lập Henry Ford.
- Mô tả (Descriptive): Sử dụng những từ ngữ mô tả, gợi tả về sản phẩm hoặc dịch vụ mà bạn cung cấp. Ví dụ: “Vietnam Airlines” cho hãng hàng không Việt Nam.
- Khơi gợi (Evocative): Sử dụng những từ ngữ gợi lên hình ảnh, cảm xúc hoặc ý tưởng liên quan đến thương hiệu. Ví dụ: “Apple” gợi lên sự sáng tạo và đổi mới.
- Chơi chữ (Lexica): Sử dụng các kỹ thuật chơi chữ như vần điệu, ẩn dụ, hoặc kết hợp các từ ngữ để tạo ra một cái tên độc đáo và dễ nhớ. Ví dụ: “Coca-Cola” là một cái tên có âm điệu dễ nhớ.
- Sáng tạo mới (Invented): Tạo ra một từ ngữ hoàn toàn mới để đặt tên cho thương hiệu. Ví dụ: “Kodak” là một cái tên được tạo ra bởi nhà sáng lập George Eastman.
- Ngẫu hứng (Arbitrary): Chọn một từ ngữ ngẫu nhiên hoặc không có ý nghĩa rõ ràng để đặt tên cho thương hiệu. Phương pháp này thường được sử dụng khi muốn tạo ra một cái tên độc đáo và khác biệt. Ví dụ: “Yahoo” là một từ ngữ không có ý nghĩa rõ ràng.
Thêm phiên bản sử dụng hậu tố thương hiệu:
- Group: Phổ biến nhất, thể hiện quy mô tập đoàn có nhiều công ty con, công ty thành viên
- Corp/Corporation: Thể hiện hình thức hoạt động là công ty cổ phần
- Holdings: Thể hiện hình thức hoạt độngcông ty mẹ nắm giữ cổ phần của các công ty con
- Land/Realty: Thể hiện được lĩnh vực hoạt động là bất động sản
- Trade: Thể hiện được lĩnh vực hoạt động là thương mại
- Commerce: Thể hiện được lĩnh vực hoạt động là thương mại
- Technology/Tech: Thể hiện được lĩnh vực hoạt động là công nghệ
- Insurance: Thể hiện được lĩnh vực hoạt động là bảo hiểm
- Banking/Bank: Thể hiện được lĩnh vực hoạt động là ngân hàng
- Construction: : Thể hiện được lĩnh vực hoạt động là xây dựng
- Logistics: Thể hiện được lĩnh vực hoạt động là giao vận
- Hospitality: Thể hiện được lĩnh vực hoạt động là du lịch, khách sạn
- Địa danh: Thể hiện được nguồn gốc xuất xứ
- Phù hợp: Tên thương hiệu nên phù hợp với: sản phẩm/dịch vụ, đối tượng khách hàng mục tiêu, thị trường…sẽ giúp thương hiệu của bạn dễ dàng tiếp cận và tạo thiện cảm với khách hàng. Hãy tìm hiểu về văn hóa, ngôn ngữ và sở thích… của khách hàng để lựa chọn một cái tên phù hợp
- Đơn giản & dễ dùng (đọc, viết, nhớ): Tên thương hiệu nên ngắn gọn, dễ đọc, dễ viết, dễ nhớ. Tránh sử dụng những từ ngữ phức tạp, khó hiểu hoặc khó nhớ. Một cái tên đơn giản sẽ giúp khách hàng dễ dàng ghi nhớ và truyền miệng.
- Khác biệt và độc đáo: Tên thương hiệu nên có sự độc đáo và khác biệt với các đối thủ cạnh tranh để giúp thương hiệu của bạn nổi bật và tránh nhầm lẫn hoặc gặp vấn đề pháp lý.
- Có ý nghĩa: Tên nên gợi lên hình ảnh, giá trị hoặc ngành nghề kinh doanh…phản ánh giá trị, tính cách hoặc sản phẩm/dịch vụ của thương hiệu để giúp khách hàng hiểu rõ hơn về thương hiệu và tạo sự kết nối cảm xúc
- Tránh những liên tưởng tiêu cực: Hãy đảm bảo rằng tên thương hiệu không gây ra những liên tưởng tiêu cực về mặt âm thanh, ý nghĩa hoặc văn hóa.
- Có khả năng mở rộng: Tên thương hiệu có tính bền vững sẽ không bị giới hạn bởi ngách sản phẩm/dịch vụ quá nhỏ
- Có khả năng bảo hộ/sở hữu trí tuệ: Việc bảo hộ thương hiệu sẽ giúp bạn tránh được những tranh chấp pháp lý trong tương lai.
- Có tính khả dụng của tên miền: Tên miền với phần mở rộng tốt sẽ giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin về thương hiệu của bạn trên internet.
- Độ khó SEO thương hiệu: Tên thương hiệu quá chung chung/phổ biến sẽ cần nhiều nguồn lực để SEO từ khóa thương hiệu
Lấy ý kiến phản hồi từ chuyên gia, đồng nghiệp, bạn bè và khách hàng tiềm năng
| Yếu tố đánh giá | Mô tả | Điểm |
| Tính phù hợp | – Có phù hợp với sản phẩm/dịch vụ không? – Có phù hợp khách hàng mục tiêu không? – Có phù hợp với thị trường không? | |
| Đơn giản & dễ dùng | – Có dễ đọc/phát âm đúng không? – Có dễ viết đúng không? – Có ngắn gọn/dễ nhớ không? | |
| Khác biệt và độc đáo | – Có sự độc đáo không? – Có sự khác biệt với đối thủ trên thị trường không? | |
| Có ý nghĩa | – Có gợi nhớ lên sản phẩm/dịch vụ/ngành nghề không? – Có thể hiện được giá trị/tính cách thương hiệu không? – Có truyền đạt được thông điệp gì không? | |
| Tránh liên tưởng tiêu cực | – Có liên tưởng tiêu cực khi đọc không? – Có liên tưởng tiêu cực khi viết không? – Có liên tưởng tiêu cực về mặt ý nghĩa(dịch ra tất cả ngôn ngữ) không? – Có liên tưởng tiêu cực về văn hóa – xã hội không? – Có liên tưởng tiêu cực về chính trị không? | |
| Khả năng mở rộng | ||
| Khả năng bảo hộ | – Đã bị đăng ký bảo hộ chưa? – Khả đăng đăng ký bảo hộ thành công có cao không? | |
| Khả dụng của tên miền | – Có đăng ký được tên miền .com không? – Có đăng ký được tên miền .vn không? – Có đăng ký được tên miền .net không? – Có đăng ký được tên miền .com.vn không? | |
| SEO |
Kiểm tra và xác nhận lần cuối trước khi đưa vào sử dụng.